Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây

Thủ tục hành chính cấp Tỉnh: Lĩnh vực QLHC về TTXH

Thứ năm - 18/10/2018 16:05

Thủ tục hành chính cấp Tỉnh: Lĩnh vực QLHC về TTXH

Cấp thực hiện Cấp tỉnh
 
Lĩnh vực QLHC về TTXH
1. Thủ tục Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
+ Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; trong đó nêu rõ lý do.
b) Nộp bản sao hợp lệ tài liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (trừ các cơ sở quy định thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội):
+ Sản xuất con dấu; sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên).
+ Các doanh nghiệp: kinh doanh lưu trú; hoạt động in; dịch vụ đòi nợ; kinh doanh vũ trường.
+ Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc các cơ quan cấp trung ương.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc cấp tỉnh.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ủy quyền cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Lệ phí (nếu có): 300.000 đồng/lần
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cụ thể là:
1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.
3. Ngoài quy định nêu trên, các cơ sở kinh doanh dưới đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú từ 5 tầng trở lên phải có thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
b) Các cơ sở kinh doanh lưu trú từ 4 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
4. Đối với các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thì phải có giấy tờ để chứng minh việc thuê kho.
5. Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải nộp tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy:
a) Cơ sở nằm trong các tòa nhà đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.
b) Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy màu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
+ Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
+ Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Thủ tục Cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy phép của cơ quan, tổ chức. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp đổi, số lượng Giấy phép cấp đổi, số lượng, chủng loại, ký hiệu công cụ hỗ trợ đề nghị cấp đổi.
b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
c) Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ bị hỏng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ.
Lệ phí: 10.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chỉ cấp đổi giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho đối tượng theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ khi giấy phép bị hỏng.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
3. Thủ tục Cấp đổi giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu đổi giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu đổi giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị đổi giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao của cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do đổi giấy phép; số lượng giấy phép đổi; chủng loại, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
b) Giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục.
c) Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đã hết hạn.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đối tượng được đổi giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo quy định tại Điều 13; đối tượng được đổi giấy phép sử dụng vũ khí thể thao theo quy định tại Điều 17, Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
b) Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với các tổ chức sự nghiệp có thu).
Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của hộ kinh doanh phải có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 49, khoản 1 Điều 51 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
c) Bản sao hợp lệ tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Bản khai lý lịch (có dán 01 ảnh 4 x 6 cm) của người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự (có dán 01 ảnh 4 x 6 cm), bản photocopy hộ chiếu, thẻ cư trú (xuất trình bản chính để đối chiếu).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (trừ các cơ sở quy định thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội):
+ Sản xuất con dấu; sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên).
+ Các doanh nghiệp: kinh doanh lưu trú; hoạt động in; dịch vụ đòi nợ; kinh doanh vũ trường.
+ Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc các cơ quan cấp trung ương.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc cấp tỉnh.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ủy quyền cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Lệ phí (nếu có): 300.000 đồng/lần
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): + Mẫu ĐD1a: Bản khai lý lịch người làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự;
+ Mẫu ĐD1b: Bản khai nhân sự dùng cho người nước ngoài.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cụ thể là:
1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.
3. Ngoài quy định nêu trên, các cơ sở kinh doanh dưới đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú từ 5 tầng trở lên phải có thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
b) Các cơ sở kinh doanh lưu trú từ 4 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
4. Đối với các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thì phải có giấy tờ để chứng minh việc thuê kho.
5. Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải nộp tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy:
a) Cơ sở nằm trong các tòa nhà đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.
b) Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy màu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
+ Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
+ Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
5. Thủ tục Cấp giấy phép mua công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu mua công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu ở địa phương có nhu cầu mua công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép mua công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
+ Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị mua công cụ hỗ trợ.
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c) Quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách (áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách).
d) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép mua công cụ hỗ trợ.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/1 khẩu (chiếc).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): thuộc đối tượng được quy định tại Điều 19, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
6. Thủ tục Cấp giấy phép mua vũ khí thô sơ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu mua vũ khí thô sơ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu mua vũ khí thô sơ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép mua vũ khí thô sơ.
 
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị mua vũ khí thô sơ. Nội dung văn bản nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ cần mua.
b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong Giấy giới thiệu xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép mua vũ khí thô sơ.
Lệ phí (nếu có): 10.000đồng/chiếc.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Chỉ cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ cho đúng đối tượng quy định tại Điều 23, Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011) và Điều 13, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
7. Thủ tục Cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: các đối tượng được phép trang bị công cụ hỗ trợ, sau khi mua xong phải mang công cụ hỗ trợ và xuất trình bản chính, nộp bản sao hóa đơn hoặc phiếu xuất kho cho cơ quan Công an đã cấp Giấy phép mua để được cấp Giấy phép sử dụng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc (đối với số lượng dưới 50 Giấy phép), không quá 10 ngày (đối với số lượng từ 50 Giấy phép trở lên).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chỉ cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho đối tượng theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
8. Thủ tục Cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao của cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị;
b) Giấy phép được trang bị vũ khí quân dụng của Bộ Công an hoặc quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép trang bị vũ khí thể thao.
c) Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của cơ quan cung cấp, chuyển nhượng vũ khí quân dụng, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng hoặc giấy tờ chứng minh xuất xứ hợp pháp của vũ khí thể thao.
d) Giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đối tượng được cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo quy định tại Điều 13; đối tượng được cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao theo quy định tại Điều 17, Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
9. Thủ tục Cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị sửa chữa công cụ hỗ trợ. Trong văn bản phải thể hiện rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần sửa chữa, nơi dự định tiến hành sửa chữa, dự kiến thời gian sửa chữa.
b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sữa chữa công cụ hỗ trợ.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/01 khẩu (chiếc).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
10. Thủ tục Cấp giấy phép sửa chữa vũ khí
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép sửa chữa vũ khí nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép sửa chữa vũ khí đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sửa chữa vũ khí.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị sửa chữa vũ khí; nội dung văn bản phải thể hiện rõ chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại vũ khí đề nghị sửa chữa; số lượng, bộ phận cần tiến hành sửa chữa; cơ sở tiến hành sửa chữa; địa chỉ, thời gian sửa chữa.
b) Giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sửa chữa vũ khí.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/01 khẩu (chiếc).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
11. Thủ tục: Cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển. Nội dung văn bản thể hiện rõ lý do, số lượng, chủng loại, nơi đi, nơi đến, phương tiện vận chuyển công cụ hỗ trợ.
b) Văn bản cho phép vận chuyển công cụ hỗ trợ của cơ quan chủ quản cấp trên.
c) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ.
Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
12. Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Trình tự thực hiện: + Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
+ Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó nêu rõ lý do, khối lượng vật liệu nổ, nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện;
b) Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, đơn vị nơi nhận vật liệu nổ công nghiệp;
c) Giấy giới thiệu của người được tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục kèm theo một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Chứng minh Quân đội nhân dân, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Lệ phí (nếu có): + Dưới 5 tấn:                   50.000 đồng/ 01 giấy.
+ Từ 5 tấn đến 15 tấn:      100.000 đồng/ 01 giấy.
+ Trên 15 tấn:                  150.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu VC03 (Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): 1. Tổ chức, đơn vị vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hàng hóa hoặc tổ chức, đơn vị được phép sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
b) Có phương tiện đủ điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
d) Người quản lý, người điều khiển phương tiện, áp tải và người phục vụ khác có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện đề phòng cháy và chữa cháy;
đ) Có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
e) Có biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
2. Người thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải tuân theo các quy định sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;
c) Có phương án bảo đảm vận chuyển an toàn, an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng, dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, Công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 35/2010/TT-BCA, ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 04/2014/TT-BCA, ngày 21/01/2014 của Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA, ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
13. Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng;
b) Bản sao quyết định cho phép vận chuyển vật liệu nổ hoặc mệnh lệnh hành quân của người có thẩm quyền;
c) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng.
Lệ phí (nếu có): + Dưới 5 tấn:                   50.000 đồng/ 01 giấy.
+ Từ 5 tấn đến 15 tấn:      100.000 đồng/ 01 giấy.
+ Trên 15 tấn:                  150.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
14. Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu rõ số lượng, chủng loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao cần vận chuyển; nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện
b) Giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức đơn vị cử đến làm thủ tục.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Lệ phí (nếu có): 100.000 đồng/01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chỉ cấp giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao khi đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 21 Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
15. Thủ tục Cấp giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy xác nhận đăng ký vũ khí công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
Đối với các loại công cụ hỗ trợ không phải cấp Giấy phép sử dụng (theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ) thì sau khi mua phải mang công cụ hỗ trợ kèm theo hóa đơn hoặc phiếu xuất kho đến cơ quan Công an đã cấp Giấy phép mua để đăng ký
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ.
Lệ phí (nếu có): không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
16. Thủ tục Cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Giấy phép mua vũ khí thô sơ đã được cấp;
  • Vũ khí thô sơ kèm theo hóa đơn hoặc phiếu xuất kho.
  • + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
17. Thủ tục Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ (BV1)
Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ (BV1) nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
+ Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh kinh doanh dịch vụ bảo vệ (BV1).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
1. Đối với doanh nghiệp:
a) Xuất trình bản chính, nộp bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp;
b) Bản khai lý lịch (có dán ảnh và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú), trong đó phải ghi rõ tình trạng tiền án, tiền sự; có hay không đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hình sự, đang phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, bị phạt tù được hưởng án treo hoặc bị cấm hành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ; bản sao (có công chứng, chứng thực hợp lệ) các tài liệu: bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng theo quy định; quyết định nghỉ hưu, xuất ngũ hoặc quyết định nghỉ việc (nếu có) và phiếu lý lịch tư pháp của những người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại khoản 1, Điều 11, Nghị định số 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
c) Người được doanh nghiệp cử đến liên hệ phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng; trường hợp là người nước ngoài thì phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và nộp bản photocopy Thẻ tạm trú hoặc Thẻ thường trú.
2. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện:
a) Bản khai lý lịch (có dán ảnh và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú), trong đó phải ghi rõ tình trạng tiền án, tiền sự; có hay không đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hình sự, đang phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, bị phạt tù được hưởng án treo hoặc bị cấm hành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Xuất trình bản chính, nộp bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và công văn đề nghị của doanh nghiệp.
c) Người được doanh nghiệp cử đến liên hệ phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và các chi nhánh, văn phòng trực thuộc các doanh nghiệp đó tại địa phương (trừ doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp (mẫu BV1).
Lệ phí (nếu có): 300.000 đồng/lần cấp/doanh nghiệp.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chỉ cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho doanh nghiệp khi có đủ điều kiện về thành lập, đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Cụ thể là: đối với tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 52/2008/NĐ-CP, ngày 22/4/2008 của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 52/2008/NĐ-CP, ngày 22/4/2008 của Chính phủ về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
+ Thông tư số 45/2009/TT-BCA(C11), ngày 14/7/2009 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 52/2008/NĐ-CP, ngày 22/4/2008 về kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
18. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Trình tự thực hiện: + Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
+ Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; trong đó nêu rõ lý do.
b) Nộp bản sao hợp lệ tài liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (trừ các cơ sở quy định thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội):
+ Sản xuất con dấu; sản xuất, kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên).
+ Các doanh nghiệp: kinh doanh lưu trú; hoạt động in; dịch vụ đòi nợ; kinh doanh vũ trường.
+ Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc các cơ quan cấp trung ương.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc tổ chức sự nghiệp có thu thuộc cấp tỉnh.
+ Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ủy quyền cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Lệ phí (nếu có): 300.000 đồng/lần
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cụ thể là:
1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.
3. Ngoài quy định nêu trên, các cơ sở kinh doanh dưới đây còn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy như sau:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên); sản xuất, kinh doanh gas; sản xuất pháo hoa; kinh doanh vũ trường; kinh doanh lưu trú từ 5 tầng trở lên phải có thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
b) Các cơ sở kinh doanh lưu trú từ 4 tầng trở xuống; sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; hoạt động in (trừ photocopy màu); kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage) phải có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
4. Đối với các cơ sở kinh doanh có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy tại khu vực kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh thuê kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thì phải có giấy tờ để chứng minh việc thuê kho.
5. Các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải nộp tài liệu chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy:
a) Cơ sở nằm trong các tòa nhà đã được thiết kế, thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.
b) Các cơ sở sản xuất con dấu; dịch vụ đòi nợ; dịch vụ tẩm quất; photocopy màu; sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
+ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/7/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
+ Thông tư số 33/2010/TT-BCA, ngày 05/10/2010 quy định cụ thể điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
+ Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
19. Thủ tục Cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp lại, số lượng Giấy phép cấp lại; số lượng, chủng loại, ký hiệu công cụ hỗ trợ đề nghị cấp lại.
b) Giấy phép bị hết hạn hoặc bản tường trình nói rõ lý do mất, nêu rõ kết quả xử lý đối với việc làm mất Giấy phép.
c) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.
Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (đối với số lượng dưới 50 Giấy phép), 10 ngày (đối với số lượng từ 50 Giấy phép trở lên).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ.
Lệ phí: 10.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chỉ cấp lại giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho đối tượng theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ khi giấy phép sử dụng bị hết hạn, bị mất.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
20. Thủ tục Cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao của cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp lại giấy phép; số lượng giấy phép cấp lại; chủng loại, số hiệu, ký hiệu từng loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao. Trường hợp mất giấy phép sử dụng phải có bản tường trình nêu rõ các biện pháp khắc phục, xử lý.
b) Giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao.
Lệ phí (nếu có): 10.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đối tượng được cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng theo quy định tại Điều 13; đối tượng được cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí thể thao theo quy định tại Điều 17, Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
21. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Trình tự thực hiện: + Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
+ Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
+ Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu điều chỉnh giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
b) Bản sao giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp (kèm theo bản chính để đối chiếu).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
 
Lệ phí (nếu có): + Dưới 5 tấn:                   50.000 đồng/ 01 giấy.
+ Từ 5 tấn đến 15 tấn:      100.000 đồng/ 01 giấy.
+ Trên 15 tấn:                  150.000 đồng/ 01 giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): 1. Tổ chức, đơn vị vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải có các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hàng hóa hoặc tổ chức, đơn vị được phép sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
b) Có phương tiện đủ điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
d) Người quản lý, người điều khiển phương tiện, áp tải và người phục vụ khác có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện đề phòng cháy và chữa cháy;
đ) Có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
e) Có biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
2. Người thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải tuân theo các quy định sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;
c) Có phương án bảo đảm vận chuyển an toàn, an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài liệu liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Không dừng, đỗ phương tiện ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng, dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan Quân sự, Công an nơi gần nhất biết để phối hợp bảo vệ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011).
+ Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Pháp lệnh số 07/2013/UBTVQH13, ngày 12/7/2013).
+ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 35/2010/TT-BCA, ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm
+ Thông tư số 30/2012/TT-BCA, ngày 29/5/2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh.
+ Thông tư số 34/2012/TT-BCA, ngày 12/6/2012 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 04/2014/TT-BCA, ngày 21/01/2014 của Bộ Công an về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA, ngày 11/10/2010 của Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm.
+ Thông tư số 50/2014/TT-BCA, ngày 24/10/2014 của Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ  khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
22. Thủ tục Giải quyết thủ tục làm con dấu có biểu tượng, chữ nước ngoài, tên viết tắt và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu làm con dấu, viết giấy hẹn trả dấu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.
Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.
Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị với cơ quan Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh về việc làm con dấu có biểu tượng, chữ nước ngoài, tên viết tắt và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
b) Người được cử đến liên hệ phải có Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền và phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
c) Xuất trình bản chính và nộp bản sao photocopy các loại giấy tờ sau đây cho cơ quan Công an:
(1) Đối với nhóm quyết định thành lập:
* Cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu có hình quốc huy; cơ quan chuyên môn, sự nghiệp: Quyết định thành lập cho phép sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
* Đối với tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức tôn giáo; tổ chức phi chính phủ; hội quần chúng; hội nghề nghiệp: Quyết định thành lập và điều lệ hoặc hiến chương cho phép sử dụng con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ: Quyết định thành lập cho phép sử dụng con dấu và giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
* Đối với tổ chức báo chí, xuất bản: Quyết định thành lập cho phép sử dụng con dấu và giấy hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(2) Đối với nhóm giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động:
* Đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao: Giấy phép của cơ quan thẩm quyền Việt Nam cấp.
* Đối với tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Lệ phí (nếu có): 50.000đ/giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 21/2012/TT-BCA, ngày 13/04/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan tổ chức, chức danh Nhà nước.
+ Thông tư số 07/2010/TT-BCA, ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009.
+ Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA, ngày 30/6/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự.
+ Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN, ngày 20/3/2000 của Bộ Công an, Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BCA-TLĐ, ngày 15/3/2000 của Bộ Công an, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam.
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA, ngày 13/4/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 296-QĐ/TW, ngày 30/3/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về mẫu dấu của tổ chức Đảng.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
22. Thủ tục Giải quyết thủ tục làm con dấu thứ hai và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu làm con dấu, viết giấy hẹn trả dấu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.
Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.
Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đến liên hệ, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
b) Nộp bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu của một trong các loại giấy tờ sau:
* Đối với tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của nơi có trụ sở chính và nơi đặt trụ sở thứ hai.
* Đối với các cơ quan, tổ chức khác: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập và cho phép sử dụng con dấu tại nơi đặt trụ sở thứ hai.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: con dấu thứ hai và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Lệ phí (nếu có): 50.000đ/giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 21/2012/TT-BCA, ngày 13/04/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan tổ chức, chức danh Nhà nước.
+ Thông tư số 07/2010/TT-BCA, ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009.
+ Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA, ngày 30/6/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự.
+ Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN, ngày 20/3/2000 của Bộ Công an, Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BCA-TLĐ, ngày 15/3/2000 của Bộ Công an, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam.
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA, ngày 13/4/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 296-QĐ/TW, ngày 30/3/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về mẫu dấu của tổ chức Đảng.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
23.Thủ tục Giải quyết thủ tục làm con dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Trình tự thực hiện:
 
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu làm con dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi; viết giấy hẹn trả dấu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.
Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.
Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Thành phần hồ sơ:
 
a) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng minh ngành hoặc phục vụ công tác chuyên môn.
b) Công văn của cơ quan, tổ chức có nhu cầu làm con dấu thu nhỏ, con dấu nổi, dấu xi gửi cơ quan Công an nơi đã đăng ký con dấu thứ nhất.
c) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đến liên hệ, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
 Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Lệ phí (nếu có): 50.000đ/giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 
+ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 21/2012/TT-BCA, ngày 13/04/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan tổ chức, chức danh Nhà nước.
+ Thông tư số 07/2010/TT-BCA, ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009.
+ Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA, ngày 30/6/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự.
+ Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN, ngày 20/3/2000 của Bộ Công an, Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BCA-TLĐ, ngày 15/3/2000 của Bộ Công an, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam.
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA, ngày 13/4/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 296-QĐ/TW, ngày 30/3/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về mẫu dấu của tổ chức Đảng.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
24.Thủ tục Giải quyết thủ tục làm lại con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu làm lại con dấu, viết giấy hẹn trả dấu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.
Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.
Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
+ Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị làm lại con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của Cơ quan cấp xã nơi xảy ra mất con dấu gửi cơ quan Công an nơi đã giải quyết làm con dấu;
b) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của con dấu bị mất do cơ quan Công an cấp.
c) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đến liên hệ, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
 Lệ phí (nếu có): 50.000đ/giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chỉ áp dụng đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 
+ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 21/2012/TT-BCA, ngày 13/04/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan tổ chức, chức danh Nhà nước.
+ Thông tư số 07/2010/TT-BCA, ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009.
+ Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA, ngày 30/6/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự.
+ Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN, ngày 20/3/2000 của Bộ Công an, Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BCA-TLĐ, ngày 15/3/2000 của Bộ Công an, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam.
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA, ngày 13/4/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 296-QĐ/TW, ngày 30/3/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về mẫu dấu của tổ chức Đảng.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
25.Thủ tục Giải quyết thủ tục đổi con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu đổi con dấu, viết giấy hẹn trả dấu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.
Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.
Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức (thu hồi con dấu cũ) và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị mòn, méo, hỏng khi cần đổi phải có văn bản đề nghị đổi con dấu và nêu rõ lý do.
b) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đến liên hệ, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
c) Con dấu đang sử dụng (để kiểm tra).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  
con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Lệ phí (nếu có): 50.000đ/giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị mòn, méo, hỏng khi cần đổi phải có văn bản đề nghị đổi con dấu và nêu rõ lý do.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 
+ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 21/2012/TT-BCA, ngày 13/04/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan tổ chức, chức danh Nhà nước.
+ Thông tư số 07/2010/TT-BCA, ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009.
+ Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA, ngày 30/6/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự.
+ Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN, ngày 20/3/2000 của Bộ Công an, Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BCA-TLĐ, ngày 15/3/2000 của Bộ Công an, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam.
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA, ngày 13/4/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 296-QĐ/TW, ngày 30/3/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về mẫu dấu của tổ chức Đảng.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
26.Thủ tục Giải quyết thủ tục làm con dấu mới và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu
Trình tự thực hiện: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu làm con dấu, viết giấy hẹn trả dấu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.
Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.
Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần)
 Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Phòng Cánh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
 Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ:
a) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đến liên hệ, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
b) Nộp bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu của một trong các loại giấy tờ sau:
* Đối với cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình Quốc huy: cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cần: Quyết định thành lập, cho phép sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
* Đối với tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tôn giáo, tổ chức phi chính phủ, hội quần chúng, hội nghề nghiệp cần: Quyết định thành lập và Điều lệ hoặc Hiến chương cho phép sử dụng con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
* Đối với tổ chức khoa học và công nghệ cần: Quyết định thành lập, cho phép sử dụng con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
* Đối với tổ chức báo chí, xuất bản cần: Quyết định thành lập, cho phép sử dụng con dấu và Giấy phép hoạt động báo chí, Giấy phép xuất bản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
* Đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao cần: Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
* Đối với cơ quan đại diện ngoại giao cần: Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao kèm theo mẫu con dấu và công văn của Bộ Ngoại giao Việt Nam.
* Đối với tổ chức kinh tế hoạt động theo Luật Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
Lệ phí (nếu có): 50.000đ/giấy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
+ Thông tư số 21/2012/TT-BCA, ngày 13/04/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của các cơ quan tổ chức, chức danh Nhà nước.
+ Thông tư số 07/2010/TT-BCA, ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, ngày 01/4/2009.
+ Thông tư liên tịch số 83/2010/TTLT-BQP-BCA, ngày 30/6/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự.
+ Thông tư liên tịch số 04/2000/TTLT-BCA-HCCBVN, ngày 20/3/2000 của Bộ Công an, Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu các cấp, các đơn vị thuộc hệ thống Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BCA-TLĐ, ngày 15/3/2000 của Bộ Công an, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam.
+ Thông tư số 20/2012/TT-BCA, ngày 13/4/2012 của Bộ Công an quy định về con dấu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 296-QĐ/TW, ngày 30/3/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về mẫu dấu của tổ chức Đảng.
+ Thông tư số 193/2010/TT-BTC, ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
 
 
 
 
                                                                                               
 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

CHUYÊN MỤC AN NINH HẬU GIANG